THÔNG TIN

TIÊU CHÍ

Toàn thể Cán bộ, giảng viên và Sinh viên Khoa Khoa học Tự nhiên quyết tâm "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"

Trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢN TRỊ

    Giảng viên, Sinh viên muốn đăng nhập để xem và Download tài liệu, xin gõ: Tên đăng nhập: khoakhtn, Mật khẩu: giangvien

    PHUONG PHAP NCKH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Nguyen Thanh Tung
    Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
    Ngày gửi: 19h:29' 14-07-2013
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    Vũ Cao Đàm

    Phương pháp
    Nghiên cứu Khoa học
    
    Đã đăng ký bản quyền tác giả © Copyright
    Đại cương



    Khái niệm
    Phân loại
    Sản phẩm
    Làm đề tài bắt đầu từ đâu?
    5 câu hỏi quan trọng nhất?
    5 câu hỏi quan trọng nhất:
    Tên đề tài của tôi?
    và 4 câu hỏi:
    Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì?
    Tôi phải trả lời câu hỏi nào?
    Quan điểm của tôi ra sao?
    Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi như thế nào?
    Diễn đạt của khoa học
    Tên đề tài
    Mục tiêu nghiên cứu
    Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu
    Luận điểm (Giả thuyết) khoa học
    Phương pháp chứng minh giả thuyết
    2 câu hỏi quan trọng nhất?
    2 câu hỏi quan trọng nhất?
    Câu hỏi nào phải trả lời trong nghiên cứu?
    Luận điểm khoa học của tác giả thế nào khi trả lời câu hỏi đó?

    Ví dụ:
    Câu hỏi: Con hư tại ai?
    Luận điểm: Con hư tại mẹ
    1 câu hỏi quan trọng nhất
    của đề tài?
    1 câu hỏi quan trọng nhất?
    Tác giả định giải quyết vấn đề gì của đề tài?

    Nghĩa là:
    Tác giả phải trả lời câu hỏi nào trong nghiên cứu?
    Ví dụ: Con hư tại ai?
    Sách tham khảo Logic học
    Vương Tất Đạt: Logic học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội
    Lê Tử Thành: Tìm hiểu Logic học, Nhà xuất bản Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh
    Sách tham khảo PPL NCKH
    Vũ Cao Đàm: Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 2005 (Xuất bản lần thứ mười một)
    Phân loại
    Nghiên cứu khoa học
    Phân loại theo chức năng:
    - Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng
    - Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân
    - Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp
    - Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước
    Nghiên cứu và Triển khai
    Nghiên cứu và Triển khai
    (viết tắt là R&D)
    Nghiên cứu cơ bản:
    Nghiên cứu ứng dụng
    Triển khai
    Hoạt động R&D
    theo khái niệm của UNESCO (1)
    Hoạt động R&D
    theo khái niệm của UNESCO (2)
    Hoạt động KH&CN gồm:
    Nghiên cứu và Triển khai (R&D)
    Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao công nghệ
    Phát triển công nghệ (UNESCO và UNIDO)
    Dịch vụ KH&CN

    UNESCO: Manuel pour les statistiques relatives aux activités scientifiques et techniques, 1982.
    De Hemptinne: Questions clées de la politique scientifique et technique, 1982
    (Bản dịch tóm tắt tiếng Việt cả 2 tài liệu này của Viện Quản lý KH&KT, 1987)
    Hoạt động KH&CN
    theo khái niệm của UNESCO (1)
    Sản phẩm nghiên cứu khoa học
    Nghiên cứu cơ bản:
    Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết
    Nghiên cứu ứng dụng:
    Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo và đề xuất các giải pháp
    Triển khai (Technological Experimental Development; gọi tắt là Development; tiếng Nga là Razrabotka, chứ không là Razvitije):
    - Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype
    - Làm Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với Prototype
    - Sản xuất loạt nhỏ (Série 0) để khẳng định độ tin cậy
    Một số thành tựu
    có tên gọi riêng
    Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:
    Quy luật xã hội. Quy luật giá trị thặng dư
    Vật thể / trường. Nguyên tố radium; Từ trường
    Hiện tượng. Trái đất quay quanh mặt trời.
    Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có:
    Quy luật tự nhiên. Định luật vạn vật hấp dẫn.
    Sáng chế (Invention), tạo ra cái chưa từng có:
    mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng được. Máy hơi nước; Điện thoại.*

    Trình tự

    Nghiên cứu Khoa học

    Bản chất của
    Nghiên cứu khoa học
    Trình tự chung
    Điều lưu ý trong nghiên cứu
    Luận điểm khoa học
    = Giả thuyết được chứng minh
    = Linh hồn của công trình khoa học

    Bước I
    Lựa chọn đề tài


     Khái niệm đề tài
     Hình thành đề tài
     Chuẩn bị nghiên cứu
    Khái niệm đề tài nghiên cứu
    Đề tài là:
    Một hình thức tổ chức nghiên cứu:
    - Một nhóm nghiên cứu
    - Một nhiệm vụ nghiên cứu
    Các loại “Đề tài”
    - Đề tài / Dự án / Đề án
    - Chương trình
    Các loại đề tài
     Đề tài
    Nghiên cứu mang tính học thuật là chủ yếu
     Dự án
    Đề tài áp dụng với thời hạn, địa điểm ấn định
     Chương trình
    Đề tài lớn, gồm một số đề tài, dự án.
     Đề án
    Nghiên cứu nhằm đề xuất một đề tài, dự án, chương trình
    Điểm xuất phát của đề tài
     Lựa chọn sự kiện khoa học
     Nhiệm vụ nghiên cứu
     Tên đề tài
    Sự kiện khoa học
    Sự kiện khoa học
    = Sự kiện thông thường
    (sự kiện tự nhiên / sự kiện xã hội)
    ở đó tồn tại những mâu thuẫn (giữa lý thuyết và thực tế)
    phải giải quyết bằng
    các luận cứ / phương pháp khoa học
    Sự kiện khoa học
    - (dẫn đến) Nhiệm vụ nghiên cứu
    - Đối tượng nghiên cứu
    - Tên đề tài
    Pavlov I. P. (1849 - 1936):
    “Sự kiện khoa học đối với người nghiên cứu tựa như không khí nâng đỡ đôi cánh chim trên bầu trời.”
    Nhiệm vụ nghiên cứu
    Tập hợp những nội dung khoa học mà người nghiên cứu phải thực hiện

    Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:
    - Cấp trên giao (Bộ/Hãng/Trường)
    - Hợp đồng với đối tác
    - Tự người nghiên cứu đề xuất
    Tiêu chí lựa chọn
    nhiệm vụ nghiên cứu

    Thực sự có ý nghĩa khoa học?
    Thực sự có ý nghĩa thực tiễn?
    Thực sự cấp thiết?
    Hội đủ các nguồn lực?
    Bản thân có hứng thú khoa học?
    Đặt tên đề tài (1)
    Tên đề tài = bộ mặt của tác giả.
    - Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài.
    - Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa.
    Đặt tên đề tài (2)
    Tránh dùng những cụm từ bất định để đặt tên đề tài, chẳng hạn:
    - “Phá rừng -̣ Hiện trạng, Nguyên nhân, Giải pháp” (sai về ngôn ngữ học)
    - Hội nhập – Thách thức, thời cơ
    - “Một số biện pháp nhằm phát triển công nghệ nông thôn”
    Mục tiêu nghiên cứu
    Mục tiêu (objective) nghiên cứu
    Bản chất sự vật cần làm rõ
    Trả lời câu hỏi: Làm cái gì?
    Đối tượng nghiên cứu = Tập hợp mục tiêu

    Mục đích (aim, purpose, goal)
    Trả lời câu hỏi: Để làm cái gì?
    Cấu trúc đối tương nghiên cứu:
    Mục tiêu Cấp I
    Mục tiêu Cấp III
    Mục tiêu Cấp II
    Mục tiêu Cấp IV
    “Cây mục tiêu”
    Phạm vi nghiên cứu
    Lựa chọn phạm vi nghiên cứu quyết định tới:
    Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.
    Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu.
    Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu.
    Các loại phạm vi nghiên cứu
    Các loại phạm vi cần xác định:
    Phạm vi của khách thể (mẫu khảo sát)
    Phạm vi quãng thời gian diễn biến của sự kiện (đủ nhận biết quy luật)
    Phạm vi giới hạn của nội dung vì hạn chế về chuyên gia và kinh phí
    Mẫu khảo sát
    Mẫu (Đối tượng) khảo sát (sample)
    Mẫu được chọn từ khách thể để xem xét

    Khách thể (object / population)
    Vật mang đối tượng nghiên cứu
    Khách thể nghiên cứu
    Một không gian tự nhiên
    Một khu vực hành chính
    Một cộng đồng xã hội
    Một hoạt động xã hội
    Một quá trình (tự nhiên / hóa học / sinh học / công nghệ / ... / xã hội)
    Bước II
    Xây dựng luận điểm khoa học


     Vấn đề khoa học
     Giả thuyết khoa học
     Lý thuyết khoa học
    Trình tự xây dựng
    Luận điểm khoa học
    Sự kiện
    Mâu thuẫn
    Câu hỏi
    Câu trả lời sơ bộ
    Vấn đề khoa học
    Luận điểm khoa học
    Giả thuyết
    Khoa học
    Vấn đề nghiên cứu
    Vấn đề khoa học
    = Vấn đề nghiên cứu
    = Câu hỏi nghiên cứu
    Câu hỏI đặt ra ở nơi xuất hiện mâu thuẫn giữa lý thuyết đang tồn tại với thực tế mớI phát sinh
    2 lớp vấn đề nghiên cứu
    Luôn tồn tại 2 lớp vấn đề khoa học:
    Lớp vấn đề (câu hỏi) về
    bản chất sự vật cần làm sáng tỏ
    Lớp vấn đề về
    phương pháp chứng minh
    bản chất sự vật
    3 tình huống
    vấn đề nghiên cứu
    Có vấn đề  Có nghiên cứu
    Không có vấn đề
     Không có nghiên cứu
    Giả vấn đề (pseudo-problem) 
    (1) Không có vấn đề
     Không có nghiên cứu
    (2) Xuất hiện vấn đề khác
     Có nghiên cứu khác
    Phương pháp phát hiện
    vấn đề nghiên cứu
    Nhận dạng bất đồng trong tranh luận
    Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt động thực tế
    Nghĩ ngược quan niệm thông thường
    Lắng nghe người không am hiểu
    Những câu hỏi xuất hiện bất chợt
    Phân tích cấu trúc logic các công trình khoa học

    Giả thuyết nghiên cứu
    Khái niệm:
    - Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
    - Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định ...
    ... về bản chất sự vật
    Lưu ý: Giả thuyết (Hypothesis)
     Giả thiết (Assumption)
    (Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)
    Quan hệ
    Vấn đề - Giả thuyết
    Vấn đề 1
    (Ví dụ: Trẻ hư tại ai?)
    - Giả thuyết 1.1 (Con hư tại mẹ)
    - Giả thuyết 1.2 (Con hư tại cha)
    - Giả thuyết 1.3 (Cháu hư tại bà)
    ..........
    Bản chất logic của
    giả thuyết nghiên cứu
    Giả thuyết khoa học:
    Một phán đoán cần chứng minh
    về bản chất sự vật
    Cấu trúc logic của
    giả thuyết nghiên cứu
    Giả thuyết = Một phán đoán (S -̣ P)
    Các loại phán đoán:
    Phán đoán khẳng định: S là P
    Phán đoán phủ định: S không là P
    Phán đoán xác suất: S có lẽ là P
    Phán đoán hiện thực: S đang là P
    Phán đoán kéo theo: Nếu S thì P
    v.v...
    Tiêu chí kiểm tra
    giả thuyết nghiên cứu
    Phải dựa trên cơ sở quan sát
    Không trái với lý thuyết khoa học
    Có thể kiểm chứng được
    Tiêu chí I:
    Phải dựa trên cơ sở quan sát
    Claude Bernard:
    Giả thuyết phải có điểm tựa trong tự nhiên

    Tiêu chí II:
    Không trái với lý thuyết
    Đây là “Lý thuyết khoa học đã được chứng minh” chứ không phải là những “Lập luận bị ngộ nhận là lý thuyết”
    Có vẻ trái với lý thuyết, nhưng là phần bổ sung chỗ trống của lý thuyết
    Có vẻ trái với lý thuyết, nhưng trở nên trường hợp tổng quát. Còn lý thuyết vốn tồn tại trở nên trường hợp riêng
    Tiêu chí III:
    Có thể kiểm chứng được
    Có thể kiểm chứng được
    Phân loại
    giả thuyết nghiên cứu
    Phân loại theo chức năng nghiên cứu
    (không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):
    Giả thuyết mô tả: S là P
    Giả thuyết giải thích: S là do P
    Giả thuyết giải pháp: S làm theo cách P
    Giả thuyết dự báo: S sẽ là P

    Phân loại
    giả thuyết nghiên cứu
    Phân loại theo phán đoán logic
    (không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):
    Giả thuyết khẳng định: S là P
    Giả thuyết phủ định: S không là P
    Giả thuyết lưỡng lự: S có lẽ là P
    Giả thuyết điều kiện: Nếu S thì P
    Giả thuyết lựa chọn: S không là PI mà là PII
    Lý thuyết
    Khoa học
    Kết quả chứng minh
    giả thuyết nghiên cứu
    Giả thuyết khoa học được chứng minh
     Luận điểm khoa học
    Lý thuyết (Lý luận) khoa học
    Lý thuyết (Lý luận) khoa học
    Là: hệ thống luận điểm về mối liên hệ giữa các sự kiện khoa học
    Gồm:
    - Hệ thống khái niệm
    - Các mối liên hệ
    “Khái niệm”
    Khái niệm là một hình thức tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tính bản chất, vốn có của sự vật

    Khái niệm gồm nội hàm / ngoại diên:
    Nội hàm: Mọi thuộc tính của sự vật
    Ngoại diên: Mọi cá thể có chứa thuộc tính
    “Phạm trù”
    “Phạm trù là “Khái niệm” được mở rộng đến tối đa

    “Phạm trù” là một khái niệm lớn chứa đựng một tập hợp khái niệm có cùng thuộc tính

    “Phạm trù” là cầu nối từ “Khái niệm” tìm đến “Bộ môn khoa học” đóng vai trò cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu. Sử dụng phạm trù để đi tìm sách
    Các mối liên hệ
    Tức mối liên hệ giữa các sự kiện:
    Liên hệ hữu hình
    Liên hệ vô hình
    Liên hệ hữu hình (1)
    là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ
    - Liên hệ nối tiếp / Liên hệ song song
    - Liên hệ hình cây / Liên hệ mạng lưới
    - Liên hệ hỗn hợp / v.v...

    … và có thể biểu diễn bằng mô hình toán


    Liên hê hữu hình (1)
    nối tiếp
    song song
    hỗn hợp
    Liên hê hữu hình (2)
    lên hệ hình cây
    Liên hê hữu hình (3)
    Liên hệ mạng lưới
    Liên hê hữu hình (4)
    Liên hệ có phản hồi trong các hệ thống kỹ thuật/sinh học/xã hội (ví dụ, hệ thống quản lý)
    Liên hê hữu hình (5)



    Biểu đồ hình quạt:
     Mô tả cấu trúc
    Mô hình toán học (1)
    Biểu thức toán học


    a2 + b2 = c2
    Hình tam giác vuông
    c
    a
    b
    Cấu trúc tĩnh)
    Mô hình toán học (2)
    Biểu thức toán học



    s = vt
    Chuyển động thẳng đều
    (động thái)
    s
    t
    s = vt
    Mô hình toán học (3)
    Biểu thức toán học

    F(X,Y,Z)  optimum
    G1(X,Y)  G(X,Y)  G2(X,Y)
    X1  X  X2
    Y1  Y  Y2
    Mô hình toán kinh tế
    (Hệ thống có điều khiển)
    Liên hệ vô hình
    Là những liên hệ không thể vẽ sơ đồ:
    Chức năng của hệ thống
    Quan hệ tình cảm
    Trạng thái tâm lý
    Thái độ chính trị
    Liên hệ hỗn hợp
    Liên hệ tương tác với 4 thành viên: 6 liên hệ hữu hình, vô số liên hệ vô hình
    Nếu thêm thành viên X?

    Bố
    Mẹ
    Con
    X
    Liên hê hỗn hợp trong
    hệ thống có điều khiển
    Môi trường
    Đối tượng
    bị điều khiển
    Chủ thể điều khiển
    Input
    Output
    Hệ trên
    Hệ bên
    Hệ dưới
    Hệ bên
    Bước III
    Chứng minh luận điểm khoa học


     Cơ sở logic
     Luận cứ
     Phương pháp
    Logic của chứng minh
    Giả thuyết = Luận điểm cần chứng minh
    Chứng minh cái gì?
    Luận cứ = Bằng chứng để chứng minh
    Chứng minh bằng cái gì?
    Phương pháp = Cách chứng minh
    Chứng minh bằng cách nào?

    Vấn đề: Tìm kiếm luận cứ
    Các bước chứng minh
    Giả thuyết Khoa học
    2 bước:
    Bước I:
    - Tìm luận cứ
    - Chứng minh bản thân luận cứ

    Bước II:
    Sắp xếp / Tổ chức luận cứ để chứng minh giả thuyết
    Luận cứ khoa học
    Luận cứ
    Phán đoán đã được chứng minh, được sử dụng làm bằng chứng để chứng minh giả thuyết

    Luận cứ gồm
    - Lý thuyết khoa học: từ nghiên cứu tài liệu
    - Sự kiện khoa học: từ nghiên cứu tài liệu/ quan sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ điều tra/ thực nghiệm
    Phân loại
    Luận cứ khoa học
    Có 2 loại luận cứ:
    Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận:
    Các khái niệm / phạm trù / quy luật
    Luận cứ thực tiễn = sự kiện thu được từ
    Tổng kết kinh nghiệm
    Chỉ đạo thí điểm các cách làm mới
    Phương pháp tìm kiếm luận cứ thực tiễn:
    quan sát / phỏng vấn / hội nghị / hội thảo
    điều tra / trắc nghiêm / thực nghiệm
    Tóm lại:
    Lấy luận cứ ở đâu?
    Tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tế của ngành mình và nghiên cứu kinh nghiệm của ngành khác
    Chỉ đạo thí điểm các giải pháp mới
    Nghiên cứu lý luận do các nhà nghiên cứu và các đồng nghiệp đi trước đã tổng kết
    Kỹ thuật tìm luận cứ:
    Nội dung cốt lõi: Thu thập thông tin và thực hiện công việc suy luận từ các thông tin thu thập được
    Vậy làm thế nào thu thập được thông tin?
    Phương pháp tìm kiếm luận cứ
    Phỏng vấn
    Hội nghị
    Điều tra chọn mẫu
    Chỉ đạo thí điểm
    Nghiên cứu tài liệu lý luận
    Ví dụ chứng minh
    Luận cứ
    Lý thuyết
    Tìm kiếm luận cứ lý thuyết
    Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận
    Bộ phận hợp thành cơ sở lý thuyết (lý luận):
    - Các khái niệm
    - Các phạm trù
    - Các mối liên hệ
    Nghiên cứu tài liệu về các thành tựu lý thuyết của đồng nghiệp
    Phương pháp lập luận
    Phương pháp lập luận
    (sử dụng / sắp xếp / tổ chức luận cứ)
    để chứng minh giả thuyết
    3 Phương pháp lập luận
    Kết quả chứng minh
    giả thuyết khoa học
    Giả thuyết khoa học được chứng minh
     Luận điểm khoa học
    Xây dựng cơ sở lý thuyết
    Xây dựng “Khái niệm”, bao gồm
    Chuẩn xác hóa các khái niệm
    Thống nhất hóa các khái niệm
    Bổ sung nội hàm/ngoại diên các k/n
    Mượn k/niệm của các khoa học khác
    Đặt các khái niệm hoàn toàn mới
    Xây dựng cơ sở lý thuyết
    Nhận dạng các “Phạm trù”
    Hệ thống hóa các khái niệm theo những tiêu chí nào đó
    Nhận dạng các phạm trù (category) chứa đựng các khái niệm đó
    Tìm kiếm các bộ môn khoa học (discipline) chứa đựng các phạm trù ấy
    Đặt phạm trù mới (khi cần thiết)

    Xây dựng cơ sở lý thuyết (3)
    Xác lập các “Liên hệ”
    Sơ đồ hóa các liên hệ hữu hình
    Mô tả toán học một số liên hệ có thể sử dụng cấu trúc toán học
    Mô tả bằng ngôn ngữ logic các liên hệ còn lại không thể thực hiện như trên

    Luận cứ
    Thực tế

    Tổng kết kinh nghiệm (1)
    Nghiên cứu các báo cáo nghiệp vụ của ngành
    Khảo sát thực địa
    Phỏng vấn chuyên gia
    Hội nghị tổng kết/Hội nghị khoa học
    Điều tra chọn mẫu
    Chỉ đạo thí điểm / Thực nghiệm / Tổng kết các điển hình
    Tổng kết kinh nghiệm (2)
    Mục đích:
    Tìm kiếm các luận cứ thực tế để chứng minh luận điểm khoa học (tức giả thuyết khoa học) của tác giả.
    Tổng kết kinh nghiệm (3)
    Sản phẩm:
    Kinh nghiệm thực tế rất phong phú và đa dạng. Vậy người nghiên cứu chọn lọc gì từ kinh nghiệm thực tế? Có 2 loại:
    Chọn những sự kiện đã được kết luận là phù hợp với luận điểm (tức giả thuyết) của tác giả.
    Chọn những sự kiện đã được kết luận là trái ngược với luận điểm của tác giả
    Tổng kết kinh nghiệm (4)
    Sử dụng kết quả: Cả 2 kết quả đều được sử dụng trong nghiên cứu:
    Sự kiện phù hợp: Dùng làm luận cứ để chứng minh luận điểm của tác giả
    Sự kiện trái ngược: Gợi ý người nghiên cứu kiểm tra lại luận điểm của mình. Nếu luận điểm được chứng minh là sai thì đây là tiền đề để đưa luận điểm mới
    Phương pháp
    Thu thập thông tin

    Khái niệm thu thập thông tin
    Khái niệm:
    Nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập và chế biến thông tin
    Thông tin vừa là ”nguyên liệu”, vừa là “sản phẩm” của nghiên cứu khoa học
    Mục đích thu thập thông tin
    Xác nhận lý do nghiên cứu
    Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu
    Xác định mục tiêu nghiên cứu
    Phát hiện vấn đề nghiên cứu
    Đặt giả thuyết nghiên cứu
    Để tìm kiếm, phát hiện,chứng minh luận cứ
    Cuối cùng để chứng minh giả thuyết
    Quá trình thu thập thông tin:
    Chọn phương pháp tiếp cận
    Thu thập thông tin
    Xử lý thông tin
    Thực hiện các phép suy luận logic
    Liên hệ logic của các bước:
    1. Hình thành luận điểm khoa học:
    Sự kiện  Vấn đề  Giả thuyết
    2. Chứng minh luận điểm khoa học
     Tiếp cận (Khảo hướng),
     Thu thập thông tin
     Xử lý thông tin
     Suy luận
     Đưa ra kết luận của nghiên cứu
    Các phương pháp
    thu thập thông tin
     Nghiên cứu tài liệu
     Phi thực nghiệm
     Thực nghiệm
     Trắc nghiệm / thử nghiệm
    Các phương pháp
    thu thập thông tin
    Phương pháp
    Tiếp cận
    Phương pháp tiếp cận
    Khái niệm:
    Tiếp cận = Approach (E) / Approche (F)
    Từ điển Oxford (1994): A way of dealing with person or thing
    Từ điển Le Petit Larousse (2002): Manière d’ aborder un sujet
    Mục đích tiếp cận:
    Để thu thập thông tin
    Các phương pháp tiếp cận
    Nội quan / Ngoại quan
    Khái niệm:
    Nội quan: Từ mình suy ra
    Ngoại quan: Từ khách quan xem xét lại luận điểm của mình
    Nội quan / Ngoại quan
    Claude Bernard:
    Không có nội quan thì không có bất cứ nghiên cứu nào được bắt đầu; Nhưng chỉ với nội quan thì không có bất cứ nghiên cứu nào được kết thúc
    Phương pháp
    Nghiên cứu tài liệu
    Phương pháp
    nghiên cứu tài liệu
    Mục đích nghiên cứu tài liệu: Kế thừa lý thuyết và kinh nghiệm
    Nghiên cứu tài liệu của đồng nghiệp
    Nghiên cứu tài liệu nội bộ của ta: Tổng kết kinh nghiệm
    Phương pháp
    nghiên cứu tài liệu

    Thu thập tài liệu
    Phân tích tài liệu
    Tổng hợp tài liệu
    Thu thập tài liệu
    Nguồn tài liệu
    Tài liệu khoa học trong ngành
    Tài liệu khoa học ngoài ngành
    Tài liệu truyền thông đại chúng
    Cấp tài liệu
    Tài liệu cấp I (tài liệu sơ cấp)
    Tài liệu cấp II, III,… (tài liệu thứ cấp)
    Phân tích tài liệu (1)
    Phân tích theo cấp tài liệu
    Tài liệu cấp I (nguyên gốc của tác giả)
    Tài liệu cấp II, III,… (xử lý từ tài liệu cấp trên)

    Phân tích tài liệu theo chuyên môn
    Tài liệu chuyên môn trong/ngoài ngành
    Tài liệu chuyên môn trong/ngoài nước
    Tài liệu truyền thông đại chúng
    Phân tích tài liệu (2)
    Phân tích tài liệu theo tác giả:
    Tác giả trong/ngoài ngành
    Tác giả trong/ngoài cuộc
    Tác giả trong/ngoài nước
    Tác giả đương thời / hậu thế so với thời điểm phát sinh sự kiện
    Phân tích tài liệu (3)
    Phân tích tài liệu theo nội dung:
    Đúng / Sai
    Thật / Giả
    Đủ / Thiếu
    Xác thực / Méo mó / Gian lận
    Đã xử lý / Tài liệu thô chưa qua xử lý
    Phân tích tài liệu (4)
    Phân tích cấu trúc logic của tài liệu
    Luận điểm (Luận đề): (Mạnh/Yếu)
    (Tác giả muốn chứng minh điều gì?)
    Luận cứ (Bằng chứng): (Mạnh/Yếu)
    (Tác giả lấy cái gì để chứng minh?)
    Phương pháp (Luận chứng):
    (Tác giả chứng minh bằng cách nào?)
    (Mạnh/Yếu)
    Tổng hợp tài liệu (1)
    Chỉnh lý tài liệu
    Thiếu: bổ túc
    Méo mó / Gian lận: chỉnh lý
    Sai: Phân tích phương pháp

    Sắp xếp tài liệu
    Đồng đại: Nhận dạng tương quan
    Lịch đại: Nhận dạng động thái
    Nhân quả: Nhận dạng tương tác.
    Tổng hợp tài liệu (2)
    Nhận dạng các liên hệ:
    Liên hệ so sánh tương quan
    Liên hệ đẳng cấp
    Liên hệ động thái
    Liên hệ nhân quả
    Tổng hợp tài liệu (3)
    Xử lý kết quả phân tích cấu trúc logic:
    Cái mạnh được sử dụng để làm:
    Luận cứ (để chứng minh luận điểm của ta)
    Phương pháp (để chứng minh luận điểm của ta)
    Cái yếu được sử dụng để:
    Nhận dạng Vấn đề mới (cho đề tài của ta)
    Xây dựng Luận điểm mới (cho đề tài của ta)
    Phương pháp
    Phi thực nghiệm
    Các phương pháp
    phi thực nghiệm

     Quan sát
     Phỏng vấn
     Hội nghị / Hội đồng
     Điều tra chọn mẫu
    Phương pháp
    Quan sát
    Phân loại quan sát
    Phân loại quan sát:
    Theo quan hệ với đối tượng bị quan sát:
    Quan sát khách quan
    Quan sát có tham dự / Nghiên cứu tham dự
    Theo tổ chức quan sát
    Quan sát định kỳ
    Quan sát chu kỳ
    Quan sát bất thường
    Phương tiện quan sát
    - Quan sát bằng trực tiếp nghe / nhìn
    - Quan sát bằng
    phương tiện nghe nhìn
    - Quan sát bằng
    phương tiện đo lường
    Phương pháp
    Phỏng vấn
    Phỏng vấn (1)
    Khái niệm:
    Phỏng vấn là quan sát gián tiếp

    Điều kiện thành công của phỏng vấn
    Thiết kế bộ câu hỏi để phỏng vấn
    Lựa chọn và phân tích đối tác
    Phỏng vấn (2)
    Các hình thức phỏng vấn:
    Trò chuyện (thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu giáo dục học)
    Phỏng vấn chính thức
    Phỏng vấn ngẫu nhiên
    Phỏng vấn sâu

    Người nghiên cứu có thể ghi âm cuộc phỏng vấn, nhưng phải có sự thỏa thuận và xin phép đối tác trước khi tiến hành phỏng vấn
    Phương pháp
    Hội nghị
    Phương pháp hội nghị (1)
    Bản chất:
    Đưa câu hỏi cho một nhóm chuyên gia thảo luận

    Hình thức
    Các loại hội nghị khoa học
    Phương pháp hội nghị (2)
    Ưu điểm:
    Được nghe ý kiến tranh luận
    Nhược điểm:
    Quan điểm cá nhân chuyên gia dễ bị chi phối bởi những người:
    - có tài hùng biện
    - có tài ngụy biện
    - có uy tín khoa học
    - có địa vị xã hội cao
    Tấn công não và Delphi
    Tấn công não (Brainstorming):
    Khai thác triệt để “não” chuyên gia bằng cách:
    Nêu câu hỏi
    Hạn chế thời gian trả lời hoặc số chữ viết
    Chống “nhiễu” để chuyên gia được tự do tư tưởng
    Phương pháp Delphi:
    Chia nhóm chuyên gia thành các nhóm nhỏ
    Kết quả tấn công não nhóm này được xử lý để nêu câu hỏi cho nhóm sau
    Các loại hội nghị khoa học
    Kỷ yếu hội nghị khoa học
    Bìa chính / Bìa lót / Bìa phụ
    Thông tin về xuất xứ hội nghị
    Chương trình của hội nghị
    Bài phát biểu của chính giới
    Các tham luận khoa học
    Biên bản và tài liệu kết thúc hội nghị
    Danh sách và địa chỉ các đại biểu
    Phương pháp
    Điều tra chọn mẫu
    Điều tra chọn mẫu (1)
    Các công việc cần làm:
    Nhận dạng vấn đề (đặt câu hỏi) điều tra
    Đặt giả thuyết điều tra
    Xây dựng bảng câu hỏi
    Chọn mẫu điều tra
    Chọn kỹ thuật điều tra
    Chọn phương pháp xử lý kết quả điều tra
    Điều tra chọn mẫu (2)
    Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi:
    Cần đưa những câu hỏi một nghĩa
    Nên hỏi vào việc làm của đối tác
    Không yêu cầu đối tác đánh giá
    “Nhân viên ở đây có yên tâm công tác không?”
    Tránh đụng những chủ đề nhạy cảm
    “Ông/Bà đã bị can án bao giờ chưa?”
    Điều tra chọn mẫu (3)
    Nguyên tắc chọn mẫu:
    Mẫu quá lớn: chi phí lớn
    Mẫu quá nhỏ : Thiếu tin cậy.
    Mẫu phải được chọn ngẫu nhiên, theo đúng chỉ dẫn về phương pháp:
    - Ngẫu nhiên / Ngẫu nhiên hệ thống
    - Ngẫu nhiên hệ thống phân tầng
    - v.v...
    Điều tra chọn mẫu (4)
    Xử lý kết quả điều tra:
    Mẫu nhỏ nên xử lý tay
    Mẫu lớn xử lý trên máy với phần mềm SPSS (Statistic Package for Social Studies)
    Case Study No 3
    Xây dựng bảng hỏi gián tiếp
    Ví dụ: Tìm hiểu trách nhiệm các cơ quan hữu quan trong việc đưa nội dung giáo dục môi trường vào nhà trường
    Câu hỏi: Thày/Cô biết chủ trương giáo dục môi trường bằng con đường nào:
    Nghe nói
    Qua các phương tiện truyền thông đại chúng
    Dự hội nghị tập huấn
    Nhận một văn bản theo kênh chính thức
    Con đường khác
    Phương pháp
    Thực nghiệm
    Các phương pháp
    thực nghiệm

     Thử và sai
     Heuristic
     Tương tự
    Phương pháp
    Thực nghiệm
    Thử và Sai
    Thử và sai (1)
    Bản chất:
    Thực nghiệm đồng thời trên một hệ thống đa mục tiêu
    Lặp lại một kiểu thực nghiệm: thử -̣ sai; lại thử -̣ lại sai ..., cho đến khi hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai so với giả thuyết thực nghiệm.
    Thử và sai (2)
    Nhược điểm:
    Mò mẫm lặp lại các thực nghiệm giống hệt nhau
    Nhiều rủi ro; Tốn kém, nhất là thử và sai trong các thực nghiệm xã hội
    Phương pháp
    Thực nghiệm Phân đoạn
    (Heuristic)
    Heuristic
    Bản chất:
    Thử và sai theo nhiều bước.
    Mỗi bước chỉ thử và sai 1 mục tiêu
    Thực hiện:
    Phân chia hệ thực nghiệm đa mục tiêu thành các hệ đơn mục tiêu
    Xác lập thêm điều kiện để thử và sai trên các hệ đơn mục tiêu

    Phương pháp
    Thực nghiệm
    Mô hình
    Tương tự (1)
    Bản chất:
    Dùng mô hình thực nghiệm thay thế việc thực nghiệm trên đối tượng thực
    (vì khó khăn về kỹ thuật, nguy hiểm, độc hại, và những nguyên nhân bất khả kháng khác)
    Tương tự (2)
    Điều kiện thực nghiệm tương tự:
    Giữa mô hình và đối tượng thực phải co:́
    Tính đẳng cấu (isomorphism), nghĩa là giống nhau trên những liên hệ căn bản nhất.
    Đẳng cấu lý tưởng sẽ tiến tới tính đồng cấu (homomorphism)
    Tương tự (3)
    Các loại mô hình:
    Mô hình toán
    Mô hình vật lý
    Mô hình sinh học
    Mô hình sinh thái
    Mô hình xã hội
    Xử lý
    Thông tin
    Phân loại xử lý thông tin
     Xử lý thông tin định lượng
     Xử lý thông tin định tính
    Xử lý
    Thông tin Định lượng
    Xử lý thông tin định lượng
    4 cấp độ xử lý thông tin định lượng:
    Số liệu độc lập
    Bảng số liệu
    Biểu đồ
    Đồ thị
    Xử lý thông tin định lượng



    Biểu đồ hình cột:
     So sánh các đại lượng
    Xử lý thông tin định lượng



    Biểu đồ hình quạt:
     Mô tả cấu trúc
    Xử lý thông tin định lượng




    Biểu đồ tuyến tính:
     Quan sát động thái
    Xử lý thông tin định lượng




    Đồ thị hàm số:
     Quan sát động thái
    Xử lý sai số
    Các loại sai số:
    Sai số ngẫu nhiên
    Sai số kỹ thuật
    Sai số hệ thống
    Sai lỗi phổ biến khi xử lý sai số:
    Hệ thống lớn sai số nhỏ và ngược lại
    Lấy sai số khác nhau trong cùng một hệ thống
    Xử lý
    Thông tin Định tính
    Liên hệ hữu hình (1)
    Đó là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ
    Liên hệ nối tiếp / Liên hệ song song
    Liên hệ hình cây / Liên hệ mạng lưới
    Liên hệ hỗn hợp

    Liên hệ vô hình
    Những liên hệ không thể trình bày bằng sơ đồ hoặc biểu thức toán học:
    Chức năng của hệ thống
    Quan hệ tình cảm
    Trạng thái tâm lý
    Thái độ chính trị
    Liên hê hỗn hợp trong
    hệ thống có điều khiển
    Môi trường
    Đối tượng
    bị điều khiển
    Chủ thể điều khiển
    Input
    Output
    Hệ trên
    Hệ bên
    Hệ dưới
    Hệ bên
    3 Phương pháp lập luận
    Bước IV
    Trình bày luận điểm khoa học


     Thể loại
     Logic
     Ngôn ngữ
    Viết công trình khoa học
     Bài báo khoa học
     Báo cáo khoa học
     Chuyên khảo khoa học

    Viết báo khoa học
    Đề cương nghiên cứu
    Tên đề tài
    .
    .
    Mục tiêu nghiên cứu (Tôi sẽ làm gì?)
    .
    .
    Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu (Tôi cần trả lờI câu hỏi nào trong nghiên cứu)
    Giả thuyết khoa học (Luận điểm của tôi ra sao?)
    Phương pháp chứng minh luận điểm Tôi chứng minh luận điểm của tôi bằng cách nào?)
    .
    Đề cương nghiên cứu
    Tên đề tài
    Lý do nghiên cứu (Vì sao tôi nghiên cứu?)
    Lịch sử nghiên cứu (Ai đã làm gì?)
    Mục tiêu nghiên cứu (Tôi sẽ làm gì?)
    Phạm vi nghiên cứu (Tôi làm đến đâu)
    Mẫu khảo sát (Tôi làm ở đâu)
    Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu (Tôi cần trả lờI câu hỏi nào trong nghiên cứu)
    Giả thuyết khoa học (Luận điểm của tôi ra sao?)
    Dự kiến luận cứ (Tôi lấy gì để chứng minh?)
    Phương pháp chứng minh luận điểm Tôi chứng minh luận điểm của tôi bằng cách nào?)
    Cấu trúc báo cáo khoa học
    Thuyết trình khoa học (1)
    Bố cục:
    Nội quan
    Tôi hình dung sự vật (giả thuyết) như sau ...
    Ngoại quan
    Kết quả quan sát / phỏng vấn / điều tra/ trắc nghiệm / thử nghiệm / thực nghiệm /.../ như sau ....
    Nội quan
    Tôi kết luận như sau ...
    Ngôn ngữ khoa học
    Văn phong-Ngôn ngữ logic:
    Thường dùng thể bị động
    Phán đoán hiện thực
    Ngôn ngữ toán học-Liên hệ toán học:
    Số liệu độc lập/Bảng số liệu
    Biểu đồ/Đồ thị
    Sơ đồ-Liên hệ sơ đồ
    Hình vẽ-Mô hình đẳng cấu
    Ảnh

    Trích dẫn khoa học (1)
    Ý nghĩa của trích dẫn khoa học:
    Ý nghĩa khoa học
    Ý nghĩa trách nhiệm
    Ý nghĩa pháp lý
    Ý nghĩa đạo đức
    Trích dẫn khoa học (2)
    Một số người không tôn trọng nguyên tác trích dẫn (Zuckerman):
    Người trẻ muốn nhanh chóng nổi danh
    Người già (lão làng) muốn níu kéo ánh hào quang đã tắt
    Tâm lý đố kỵ, mặc cảm bị thua kém người được mình trích dẫn
    Trích dẫn khoa học (3)
    Một số mẫu viết trích dẫn:
    Bernal J.: The Social Functions of Science, Roudlege, London, 1939, p. 29.

    Bernal J. (1939), The Social Functions of Science, Roudlege, London, p. 29.
    Thuyết trình khoa học (1)
    Cần đặt cho mình nguyên tắc rất nghiêm ngặt:
    Nói... nói... và... PHẢI... NÓI !
     Không đọc trên giấy viết sẵn
     Không đọc trên màn hình chiếu overhead/projector
    Thuyết trình khoa học (2)
    Kỹ thuật thuyết trình:
    Phải làm chủ thời gian
    Chia nội dung thành các ý nhỏ
    Chẳng hạn:
    Chia bản trình bày thành 10 ý
    Mỗi ý bình quân được trình bày 1-2 phút trong tổng 20 phút quy định cho một báo cáo
    Thuyết trình khoa học (3)
    Không trình bày theo chương mục
    Trình bày theo cấu trúc logic
    Đề cương thuyết trình (25-30 slides)
    Tên đề tài 1 slide
    Lịch sử nghiên cứu 1-2
    Lý do nghiên cứu 1
    Mục tiêu nghiên cứu 1
    Phạm vi nghiên cứu 1-2
    Mẫu khảo sát 1-2
    Vấn đề (Câu hỏi) nghiên cứu 1
    Luận điểm (Giả thuyết) khoa học 1-3
    Phương pháp chứng minh luận điểm 1
    Kết quả nghiên cứu: 10-15
    Luận cứ lý thuyết
    Luận cứ thực tế (Khảo sát/Phỏng vấn/Điều tra/Thực nghiệm)
    Luận cứ lý thuyết
    Các khái niệm 1 - 2 slides
    Các liên hệ 1 - 2 slides
    Các phạm trù 
     Các lý thuyết
    khoa học khác
    có có liên quan 1 - 2 slides
    Luận cứ thực tế
    Kết quả nghiên cứu tài liệu 1-2 slides
    Kết quả quan sát 1-2 slides
    Kết quả phỏng vấn 1-2 slides
    Kết quả hội thảo 1-2 slides
    Kết quả điều tra 1-2 slides
    Kết quả trắc nghiệm/thử nghiệm 1-2 slides
    Kết quả thực nghiệm 1-2 slides
    Thiết kế một slide ?
    Các kiểu thiết kế slide phổ biến:
    Đánh máy các trang chữ … chiếu lên để đọc
    Giới thiệu một dàn ý
    Trình bày một tư tưởng

    Một slide = Phải trình bày một tư tưởng
    Chiếu một trang chữ (1)
    Cần có cơ chế và đẩy mạnh việc tư vấn và phản biện chính sách khoa học, giáo dục. Tăng cường vai trò của các trường đại học, viện nghiên cứu trong đánh giá, phản biện chính sách nói chung và chính sách khoa học, giáo dục nói riêng
    Chiếu một trang chữ (2)
    - Cơ hội đối với các doanh nghi?p là bi?t tận dụng thời cơ và môi trường. Nếu biết tận dụng thời cơ và môi trường hay duy trì được mối quan hệ giữa thể và lực của hệ thống thì hệ thống tồn tại và phỏt tri?n b?n v?ng.
    - Thách thức đối với các h? th?ng là ph?i bảo đảm tồn tại phát triển vững mạnh. Vì đây là đòi hỏi hệ thống phải luôn tồn tại, phát triển vững mạnh và nhanh chóng, đạt được mục tiêu của hệ thống. Tuy nhiên, đối với một đơn vị doanh nghi?p đa chức năng, đa lĩnh vực và đa ngành thì hoạt động quản lý sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phối hợp, chỉ đạo và quản lý thống nhất.
    Chiếu một trang chữ (3)
    Trong thời đại hiện nay, thời đại của nền kinh tế tri thức và xã hội học tập, KH&CN phát triển mạnh mà vai trò của công nghệ thông tin đứng hàng đầu, đã làm cho quá trình lạc hậu nhanh chóng về kiến thức và kinh nghiệm con người. Một lý thuyết khoa học từ chỗ hàng nghìn năm tồn tại, đến nay chỉ còn tính bằng năm, tháng. Đội ngũ trí thức trong trường đại học phải là những người tiêu biểu cho lực lượng xã hội sáng tạo những tri thức mới và hiện đại. Vì vậy, quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, hình thành đội ngũ có năng cập nhật tri thức, hạn chế sự thiếu hụt đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao là yêu cầu khách quan, tất yếu có tính quy luật trong tất cả các cơ quan, đơn vị đào tạo và khoa học-công nghệ hiện nay.
    It is particularly evident that the river basin management regimes and institutions committed to bilateral and/or multilateral management of transboundary water resources have been increased.
    The International Network of Basin Organization was established in 1996.
    The International Conference on Water and Sustainable Development was held in 1998, which declared that “ a common vision of riverine countries is needed for the efficient management and effective protection of transbondary water resources”. (Tác giả Trung Quốc)
    Chiếu một trang chữ (4)
    Chiếu một trang chữ (5)
    Today’s world requires problem solving skills and flexibility. The higher education must teach their student not only what is known, but also how to keep their knowledge up to date.
    The new paradigm – good university governance such as academic freedom, autonomy, the need for monitoring and accountability (Tác giả Vương Quốc Anh)
    Mẫu thiết kế các slides
    Nêu một dàn ý (Trương Quang Học)
    Kỹ năng giao tiếp (communication skills);
    Kỹ năng lập kế hạch, tổ chức và lãnh đạo (planning, organizing & leadership skills);
    Kỹ năng cùng giải quyết vấn đề (cooperative problem solving);
    Kỹ năng đàm phán và cùng giải quyết mâu thuẫn;
    2/3 khối lượng kiến thức này chỉ có được qua hoạt động NCKH và thực tiễn
    Trình bày một tư tưởng
    (Trương Quang Học)
    Chất lượng sản phẩm giáo dục:
    KiÕn thøc chuyªn m«n (academic intelligence);
    KiÕn thøc x· héi (social intelligence)

    Khèi kiÕn thøc x· héi, ngµy cµng cã vai trß quyÕt ®Þnh trong chÊt l­îng cña s¶n phÈm gi¸o dôc.
    Chất Lượng Giáo Dục và quản lý CLGD (Truong Quang H?c)
    Chất lượng được đánh giá bằng "đầu vào";
    Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra";
    Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng;
    Chất lượng được đánh giá bằng "giá trị học thuật";
    Chất lượng được đánh giá bằng "văn hóa tổ chức riêng";
    Chất lượng được đánh giá bằng "kiểm toán" tăng;
    Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu và;
    Có sự gia tăng
    Mô hình quản lý chất lượng tổng hợp (Truong Quang H?c)
    Đầu vào
    Sứ mệnh, chiến lược, chính sách, nhiệm vụ
    Năng lực đội ngũ cán bộ *
    Năng lực tài chính *
    Năng lực Cơ sở vật chất, trang thiết bị *
    Tuyển sinh (qui mô, cơ cấu, chất lượng)
    Xã hội hóa, đầu tư ưu tiến
    Đầu ra
    Kết quả học tập *
    Khả năng tìm việc làm và năng lực đáp ứng nhu cầu của thực tế *
    Trong mô hình này, rất nhiều yếu tố ở đầu vào, đầu ra và quá trình đào tạo đều chịu sự tác động mạnh mẽ của các hoạt động NCKH và DV (*)
    Quá trình ĐT
    Môi trường đào tạo *
    Chương trình, giáo trình *
    Tổ chức đào tạo
    Phương pháp dạy và học *
    Chế độ, chính sách
    Khuyến khích
    Công tác quản lý *
    Cấu trúc chức năng của trường đại học (Truong Quang H?c)
    Giảng dạy + Nghiên cứu + Dịch vụ
    (Cán bộ GD, NC và sinh viên)
    Kiến thức chuyên môn
    Môi trường hỗ trợ
    (Công tác HS,SV, Thư viện, cơ sở vật chất trang thiết bị, dịch vụ)
    Tổ chức hoạt động hành chính
    Phẩm chất nhân văn
    Thuyết minh một slide
    Thuyết minh một slide cũng theo cấu trúc logic:
    Cấu trúc logic
    của bản thuyết trình
    1. Luận điểm:  nguyên lý chung
    Mọi người trình bày nội dung như nhau
    2. Luận cứ:  kỹ thuật & logic
    Quyết định tính phong phú của thuyết trình
    3. Phương pháp:  nghệ thuật & logic
    Quyết định tính hấp dẫn của thuyết trình
    3 Phương pháp thuyết trình



    C
     
    Gửi ý kiến