THÔNG TIN

TIÊU CHÍ

Toàn thể Cán bộ, giảng viên và Sinh viên Khoa Khoa học Tự nhiên quyết tâm "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"

Trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢN TRỊ

    Giảng viên, Sinh viên muốn đăng nhập để xem và Download tài liệu, xin gõ: Tên đăng nhập: khoakhtn, Mật khẩu: giangvien

    TLTK 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
    Ngày gửi: 10h:43' 05-10-2011
    Dung lượng: 150.0 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỊNH HƯỚNG CHO ĐGV
    Giai đoạn CHUẨN BỊ:
    Phương pháp đọc
    Báo cáo tự đánh giá (TĐG)
    (Kinh nghiệm của TS. Stromer)
    2
    Nghiên cứu
    Các tiêu chuẩn KĐCL
    Trưởng đoàn phân công các tiêu chuẩn cụ thể đến từng thành viên trong đoàn đánh giá.
    Mỗi ĐGV cần đặc biệt lưu ý đến tiêu chuẩn mà mình được phân công.
    ĐGV phải chắc chắn hiểu thấu đáo tiêu chuẩn được phân công và tất cả các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đó.
    ĐGV suy nghĩ xem mình sẽ đánh giá mức độ mà đơn vị đạt được đối với tiêu chuẩn đó như thế nào.
    3
    Đọc Báo cáo TĐG
    Đọc 3 lần:
    Để có một cái nhìn khái quát
    Để tập trung vào (những) tiêu chuẩn mà ĐGV được phân công
    Để thấy phần báo cáo được phân công ăn nhập với bức tranh toàn cảnh của trường như thế nào
    Đơn vị đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn như thế nào?
    Xuất hiện những điểm mạnh, điểm yếu nào?
    Đơn vị ĐT sử dụng minh chứng nào để chứng minh cho những nhận định của mình?
    Chất lượng của minh chứng như thế nào?
    4
    Tận dụng những thông tin,
    tài liệu đi kèm Báo cáo TĐG
    Xem xét toàn bộ dữ liệu để có một suy nghĩ khái quát về đơn vị ĐT.
    Thông tin về họ tên, chức danh của những nhân vật chủ chốt của đơn vị ĐT để giúp ĐGV đưa ra quyết định cần gặp gỡ những đối tượng nào.
    Phần giới thiệu chung sẽ mang lại cho ĐGV một bức tranh khái quát.
    Phần tóm tắt giúp ĐGV hiểu về lịch sử phát triển và những đặc điểm của đơn vị ĐT.
    5
    Ghi chép
    Một nhiệm vụ của các ĐGV là kiểm tra độ giá trị của Báo cáo TĐG.
    Trong quá trình đọc Báo cáo TĐG, ĐGV phải gạch chân và đánh dấu những phần ĐGV thấy cần phải tìm hiểu thêm.
    Xác định đối tượng bạn sẽ cần nói chuyện?
    Xác định minh chứng bạn sẽ tìm kiếm?
    Tóm tắt lại những phần chính mà bạn cho rằng cần kiểm tra độ giá trị.
    6
    Đọc Báo cáo TĐG
    Đọc lại Bộ tiêu chuẩn
    Đơn vị ĐT đã đề cập tất cả các yếu tố chủ chốt của từng tiêu chí trong tiêu chuẩn chưa?
    Đơn vị ĐT đã cung cấp những minh chứng có giá trị cho những nhận định của mình chưa?
    Bạn có thấy nổi lên vấn đề về mức độ đơn vị ĐT đáp ứng các tiêu chuẩn?
    7
    Xem xét các minh chứng
    mà đơn vị ĐT cung cấp
    Minh chứng là gì?
    “Là tất cả những gì được đưa ra để chứng tỏ một nhận định là đúng”
    Như vậy, minh chứng khác với “thông tin”, “dữ liệu”, hay “thực tế”.
    8
    Về minh chứng*
    Minh chứng có mục đích và dự kiến sử dụng. Nó chủ ý nhằm vào các vấn đề được đưa ra, những vấn đề rất quan trọng đối với đơn vị ĐT và các đối tượng liên quan
    Bao nhiêu sinh viên hoàn thành các chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ trong vòng 4 năm?
    60% trong số đố tiếp tục học lên cao học trong vòng 4 năm.
    Minh chứng đòi hỏi thuyết minh và phản ánh
    Ngày càng có nhiều sinh viên không hoàn thành các chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ vì . . .
    *Trích dẫn từ Tiêu chuẩn KĐCL của WASC
    9
    Về minh chứng (tiếp theo)
    Một minh chứng tốt không phải là liệt kê các “dữ liệu thực tế” không liên quan đến nhau. Cần xem xét “phần nội dung chính của minh chứng”.
    Sinh viên đang bỏ học dần vì bị ốm (Hà bỏ chương trình đào tạo ngoại ngữ, Huân bỏ cũng do bị ốm…)
    Minh chứng có thể mang tính định tính, có thể là định lượng. Minh chứng không chỉ là các con số.
    Một minh chứng tốt có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.
    10
    Những đặc tính của một
    minh chứng tốt
    Phù hợp – liên quan đến vấn đề đang được xem xét. Tại sao minh chứng này lại liên quan đến nội hàm của tiêu chuẩn?
    Có thể thẩm tra được – Những gì tìm thấy có thể được chứng thực một cách độc lập không?
    Đại diện – Đặc trưng cho một tình huống hay điều kiện cơ bản, không phải là một trường hợp duy nhất.
    11
    Những đặc tính của một
    minh chứng tốt
    Chặt chẽ - minh chứng được sắp xếp hợp lý, logic và nhất quán với những kiểu minh chứng khác.
    Hiện hành – Thông tin từ minh chứng hỗ trợ việc đánh giá hiện trạng đơn vị ĐT.
    Có thể hành động – Minh chứng có như một hướng dẫn cụ thể để đơn vị ĐT hành động và cải tiến?
    12
    Dự thảo phần báo cáo mà ĐGV được phân công
    Tại sao cần dự thảo trước khi xuống đơn vị?
    --Dự thảo báo cáo theo phần được phân công trước khi xuống đơn vị sẽ giúp ĐGV:
    Nắm được những điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị ĐT
    Xác định đối tượng cần phỏng vấn khi xuống đơn vị ĐT
    Xác định những minh chứng cần tìm kiếm bổ sung
    Tạo cơ sở để thảo luận trong toàn đoàn đánh giá
    Để nộp báo cáo kịp thời hạn
     
    Gửi ý kiến